Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế

     

*
*
Giảng viên khoa ghê tế vạc triển thực hiện nghiên cứu trên một phạm vi chủ đề rộng, từ tởm tế học phát triển, kinh tế môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, gớm tế Nông nghiệp, gớm tế Thẩm định giá, đến gớm tế học tổ chức ngành cùng Kinh tế học hành vi.

Dưới đây là các đề tài nghiên cứu giảng viên khoa tởm tế đang thực hiện.

Thái Trí Dũng “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sử dụng rộng rãi của nhân viên ngành Điện tại TP.HCM”

Thái Trí Dũng “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu vạc triển khiếp tế bền vững“

Nguyễn Hữu Lộc “Vì sao vốn đầu tư Hoa Kỳ vào Việt phái mạnh rất khiêm tốn?“

Trần Bá Thọ “Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành điện tử Việt Nam“

Châu Văn Thành“Công nghệ, Bất bình đẳng và Độc quyền mới”Hoàng Văn Việt“Investigating agricultural intra-industry trade – A comprehensive caastore.vn study in Vietnam“

Đỗ Hoàng Minh“Entrepreneurship & economic growth along stages of development“

Pham Khanh Namet al “Cooperation under risk và ambiguity“

Phung Thanh Binh et al “Flood insurance market in Vietnam: Challenging but potentially profitable“

Dang Dinh Thang“Intergeneration mobility of earnings and income among sons and daughters in Vietnam“

Trần Bá Thọ“Ảnh hưởng của việc chấm dứt gói QE3 đến tởm tế Mỹ cùng Châu Á“

Châu Văn Thành“Ngang bằng lãi suất cùng câu chuyện Fed thắt chặt tiền tệ – tăng lãi suất“

Thái Trí Dũng“Sử dụng nguyên tắc cam kết (và tính nhất quán) trong nghệ thuật gây ảnh hưởng“

Dang Dinh Thang & Nguyen vào Hoai “The determinants of astore.vnlf-medication: Evidence from urban Vietnam“

Trương quang Hùng“Quan hệ giữa thiết yếu phủ với doanh nghiệp: Thúc đẩy tăng năng suất ráng cho lợi nhuận“

Dang Dinh Thang“Quasi-experimental evidence on the political impacts of education in Vietnam“

Dang Dinh Thang, thai Tri Dung, Vu Thi Phuong & Tran Dinh Vinh“Human resource management practices & firm outcomes: evidence from Vietnam“

Nguyễn Quỳnh Hoa“Ứng dụng phương pháp thẩm định giá hàng loạt trong quản lý công ty nước về đất đai“

Nguyễn Quỳnh Hoa và Nguyễn Hồng Dương “Xây dựng quy mô thẩm định giá bán đất mặt hàng loạt đến địa bàn quận đống Vấp, thành phố Hồ Chí Minh“

Nguyễn Hữu Lộc“Nâng cấp lợi thế cạnh tranh quốc gia Việt phái mạnh trong thị trường AEC“

Trần Tiến Khai“Đánh giá bán nhu cầu của thị trường lao động đối với nhân lực chăm ngành khiếp tế Nông nghiệp và Phát triển nông xóm và chăm ngành marketing nông sản”

Trần Bích Vân“Ứng dụng phương pháp Interbrand vào thẩm định giá trị thương hiệu (Nghiên cứu đến trường hợp ngành công nghệ tiệc cưới tại TP. HCM)

Đặng Đình Thắng“Giáo dục với tăng trưởng gớm tế: Nghiên cứu đa quốc gia sử dụng phân tích Meta”

Nguyễn Thị Hoàng Oanh“Phân tích mối quan lại hệ giữa tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu, và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Trường hợp nghiên cứu củaViệt Nam”

Nguyễn Thị Bích Hồng“Kiểm định tính khủng hoảng bong bóng trên thị trường bất động sản”

Hồ Hoàng Anh“Chẩn đoán tăng trưởng tởm tế: size lý thuyết và ứng dụng”

Hồ Hoàng Anh“Not A Destiny: Ethnic Diversityand Redistribution Reexamined”

Nguyễn Trọng Hoài,Phạm Khánh Nam“Khung phân tích điều chỉnh hành động người dân hướng đến tăng trưởng xanh ở những đô thị Việt Nam”

Nguyễn Khánh Duy“Investment in human capital và labor productivity in main economic region in the South of Vietnam – The caastore.vn of surveys on small và medium enterpriastore.vns (SMEs) in Ho bỏ ra Minh City & Long An Province”

Trương Công Thanh Nghị“An Analysis of Demand of Rice Farmers for Area Yield Crop Insurance in Mekong Delta of Vietnam”

Trương Đăng Thụy“Economic analysis of choice behavior: Incorporating choice mix formation, non-compensatory preferences and perceptions into the random utility framework”

Võ Đức Hoàng Vũ“Impacts of Climate Change on Agriculture in the Mekong River Delta. Adaptive Possibilities for Farm Houastore.vnholds”

Phùng Thanh Bình“Houastore.vnholds’ Adaptation lớn Climate Change: The Role of Flood Insurance và astore.vnlf-Protection in the Mekong River Delta, Vietnam”

Lương Vinh Quốc Duy“Urbanisation, Industrialisation and Rural-Urban Migration in Vietnam”

Phạm Khánh Nam, Trương Công Thanh Nghị, Trần Võ Hùng Sơn, Phùng Thanh Bình, Võ Đức Hoàng Vũ“Business plan for investment in the sustainable management of inshore fishery in Vietnam”

Phạm Khánh Nam, Đặng Đình Thắng“Đánh giá bán tiềm năng lợi ích kép về môi trường của các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam”

Trương Công Thanh Nghị, Phạm Khánh Nam“Attitudes towards uncertainty & flooding disaster prevention in South-East Asia: from the Lab khổng lồ the Field”

Trương Công Thanh Nghị“Leadership in solving social dilemmas: A field experiment in Mekong Delta of Vietnam”

Trương Đăng Thụy, Đặng Đình Thắng“Willingness lớn Pay for Climate Change Mitigation Policies in Vietnam”

Phùng Thanh Bình, Lê Văn Chơn“Norms and Economic Motivation in Houastore.vnhold Recycling Efforts: An Empirical Study from Ho đưa ra Minh City, Vietnam”

Võ Đức Hoàng Vũ“Estimating the Economic Impacts of Climate Change on Crop Production in the Coastal Provinces of the Mekong Delta, Vietnam”

Nguyễn Trọng Hoài“Khung đối chiếu chọn lọc cho những chủ đề thách thức vào tái cấu trúc quy mô tăng trưởng tại Việt Nam”

Trương quang quẻ Hùng“Mối quan lại hệ giữa thông tin, tổ chức cùng đánh giá chỉ rủi ro của bank thương mại: nghiên cứu ngân hàng thương mại Việt Nam”

Nguyễn Ngọc Vinh“Xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của công trình là bên ở trong thẩm định giá bán trị bất động sản”

Nguyễn Ngọc Danh“Sử dụng kỹ thuật Local GMM để đánh giá chỉ tác động của chính sách tiền tệ đến hành động của các ngân mặt hàng thương mại tại Việt Nam”

Trương Công Thanh Nghị“Đánh giá các nguồn rủi ro với nhận diện các chiến lược quản lý rủi ro trong sản xuất lúa của nông dân ở ĐBSCL trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay”

Đặng Đình Thắng“Nhận thức về biến đổi khí hậu cùng đánh giá chỉ của người dân về các chế độ giảm thiểu tác động: nghiên cứu trường hợp TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam”

Vũ Hải Anh“Nghiên cứu về hợp tác có điều kiện thông qua một thực nghiệm về hàng hóa công”

Nguyễn Hoàng Bảo“Khảo cạnh bên tương tác giữa đầu tư thiết yếu phủ, đầu tư tư nhân cùng đầu tư nước ko kể và hiệu quả nền kinh tế Việt Nam: mô hình hệ phương trình đồng thời”

Trần Tiến Khai“Quan hệ giữa sinh kế cùng tình trạng nghèo ở nông thôn Việt Nam”

Nguyễn Khánh Duy“Dự báo bằng phương pháp Mạng nơron nhân tạo (Artificial Neural Networks) – tình huống học tập, giới thiệu lý thuyết cùng hướng dẫn thực hành với IBM SPSS Neural Networks 20”

Phạm Khánh Nam“Đo lường tác động buôn bản hội trong số hành vi vô vị lợi”A