Bài Tập Về Thì Hiện Tại

     

Thì hiện tại đơn – Present Simple tense là một trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh và cũng là thì đầu tiên mà những bạn sẽ học khi bắt đầu làm quen với ngữ pháp của ngôn ngữ quốc tế này. Trong bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn hệ thống bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao, giúp những bạn củng cố lại phần kiến thức ngữ pháp khôn xiết quan trọng này.

Bạn đang xem: Bài tập về thì hiện tại


Nội dung chính


Tổng quan lại về thì hiện tại đơn

Trước khi bắt đầu làm bài xích tập, họ hãy thuộc hệ thống lại lần nữa về thì hiện tại đơn.

Thì hiện tại đơn – Present Simple tense được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, hoặc một khả năng của ai đó.


*

Công thức

Câu khẳng định – Affirmative
Động từ “to be”Động từ thường
Công thứcS + am/ is/ are + N/ AdjS + V (s/es)
Lưu ýI + am = I’mHe/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is = he’s / she’s / it’sYou/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are = You’re / we’re / they’reI/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V-infinitiveHe/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V (s/es)
Ví dụI am a teacher. (Tôi là giáo viên.)He is / He’s a teacher. (Anh ta là giáo viên.)They are / They’re teacher. (Họ là giáo viên.)I like Math. (Tôi mê thích môn Toán.)She likes Math. (Cô ta say mê môn Toán.)We lượt thích Math. (Chúng tôi thích hợp môn Toán.)
Câu phủ định – Negative
Động từ “to be”Động từ thường
Công thứcS + am/ is/ are + N/ AdjS + V (s/es)
Lưu ýI + am = I’mHe/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is = he’s / she’s / it’sYou/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are = You’re / we’re / they’reI/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V-infinitiveHe/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ ko đếm được + V (s/es)
Ví dụI am a teacher. (Tôi là giáo viên.)He is / He’s a teacher. (Anh ta là giáo viên.)They are / They’re teacher. (Họ là giáo viên.)I like Math. (Tôi say mê môn Toán.)She likes Math. (Cô ta mê say môn Toán.)We lượt thích Math. (Chúng tôi ưa thích môn Toán.)

*Lưu ý: Ở câu phủ định với động từ thường tất cả chủ ngữ là số ít, vùng sau trợ động từ does not/doesn’t ta vẫn giữ động từ ở nguyên thể chứ ko thêm s/es.

Vậy đề nghị “She doesn’t likes Math” là sai, câu đúng phải là “She doesn’t lượt thích Math.”

Câu nghi vấn – Interrogative

Ta tất cả 3 dạng là câu nghi vấn tất cả – không hoặc đúng – sai (Yes – No questions), câu nghi vấn WH- (WH- questions) và câu nghi vấn sử dụng trợ động từ do/does.

Câu nghi vấn WH- có các từ để hỏi như: what, where, when, why, which, who, whose, how.

Yes – No questionsWH- questionsDo/does
Công thứcHỏi: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?Đáp: Yes, S + am/ are/ is.No, S + am not/ are not/ is not.Hỏi: WH-word + am/ is/ are + S +…?Đáp: S + am/ is/ are (+ not) +…Hỏi: Do/ Does (not) + S + V-infinitiveĐáp: Yes, S + do/does.No, S + vì chưng not/ does not.
Lưu ýis not = isn’tare not = aren’tdo not = don’tdoes not = doesn’tdo not = don’tdoes not = doesn’t
Ví dụAre you a teacher?Yes, I’m a teacher. / Yes, I am.No, I’m not a teacher. / No, I am not.Is he a teacher?Yes, he’s a teacher. / Yes, he is.No, he’s not a teacher. / No, he isn’t.What is it?It is a book.Where are you?I am at school.

Xem thêm: Top 11 Trường Tiểu Học Nào Tốt Ở Hà Nội Lại Có Mức Học Phí Vừa Phải

Who is that person?She is Mrs. Lan.
Do you like Math?Yes, I do. / Yes, I like Math.No, I don’t. / No, I don’t like Math.Does she like Math?Yes, she does. / Yes, she likes Math.No, she doesn’t. / No, she doesn’t like Math.

Quy tắc thêm s/es vào động từ với chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn

Thêm “es” vào sau cùng động từ tận thuộc bằng “o, x, ss, sh, ch” – ví dụ như go thành goes, wash thành washes,…Động từ tận cùng bằng y, đổi y thành i với thêm es – ví dụ như study thành studies.Các động từ còn lại sẽ thêm s vào sau – ví dụ như like thành likes, make thành makes,…

Công dụng của thì hiện tại đơn

Ta sử dụng thì hiện tại đơn khi:

Nói về một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại xuất xắc một thói quen.

E.g.: I walk to school everyday. (Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.)

Nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

E.g.: Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100 °C).

Nói về một lịch trình gồm sẵn, gồm thời gian biểu cố định, rõ ràng.

E.g.: The plane takes off at 10 a.m today. (Máy bay cất cánh dịp 10 giờ sáng sủa nay.)

Nói về suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác của một người.

Xem thêm: Đầu Số 039 Đầu Số Cũ Là Gì ? Ý Nghĩa Của Đầu Số 039? Bạn Đã Sở Hữu Chưa?

E.g.: I think that you should tell her the truth. (Tôi nghĩ rằng bạn phải nói sự thật với cô ấy.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Để nhận biết thì hiện tại đơn, ta để ý đến một số trạng từ chỉ tần suất như:

Always (luôn luôn)Usually (thường xuyên)Often/ Frequently/ Regularly (thường)Sometimes (thỉnh thoảng)Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi)Never (không bao giờ)

E.g.: I often go jogging in the morning. (Tôi thường chạy bộ vào buổi sáng.)

She always remembers my birthday. (Cô ấy luôn thức khuya.)

Một số cụm từ xuất hiện trong câu sử dụng thì hiện tại đơn:

Every + khoảng thời gian (every month,…)Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,..)In + buổi trong ngày (in the morning,…)

E.g.: They go abroad every year. (Họ đi nước quanh đó mỗi năm.)

I go lớn art class twice a week. (Tôi đi học vẽ 2 lần một tuần.)She goes to the park in the morning. (Cô ấy đi tới công viên vào buổi sáng.)